Công cụ tính chiều dài kèo mái này giúp bạn tìm chiều dài kèo mái từ khẩu độ mái, khoảng ngang, độ cao mái, độ dốc mái, góc mái và phần mái đua tùy chọn. Công cụ dùng được với hệ Anh hoặc hệ mét, đồng thời hiển thị các thông tin hình học mái hữu ích như độ cao mái, góc mái, hệ số nhân độ dốc và số kèo ước tính.
Thông tin chính
Với mái hai dốc, khẩu độ là chiều rộng đầy đủ từ mép ngoài tường này đến mép ngoài tường kia.
Nhập khẩu độ mái đầy đủ trước khi trừ phần ván nóc.
Ví dụ, nhập 6 cho độ dốc 6/12.
Chi tiết tùy chọn
Chỉ dùng với chế độ khẩu độ mái hai dốc. Nhập 0 nếu không biết.
Nhập 0 nếu kèo mái dừng ở mép tường.
Chỉ dùng để ước tính số kèo và tổng chiều dài vật liệu.
Chiều dài kèo mái
0
Đây là chiều dài kèo theo dốc dựa trên thông tin bạn nhập.
Cách dùng công cụ tính chiều dài kèo mái
Chọn hệ đo trước, rồi chọn loại mái. Với mái hai dốc, hãy dùng Khẩu độ nhà và độ dốc mái khi bạn biết chiều rộng đầy đủ từ mép ngoài tường này đến mép ngoài tường kia. Với mái một dốc, hãy nhập khoảng ngang của một dốc mái.
Tiếp theo, nhập độ dốc mái, độ cao mái hoặc góc mái theo chế độ bạn đã chọn. Chỉ thêm độ dày ván nóc khi dùng chế độ khẩu độ mái hai dốc. Thêm phần mái đua nếu bạn muốn kết quả bao gồm đuôi kèo, rồi bấm Tính.
Công cụ này đo gì
Khẩu độ là chiều rộng đầy đủ của mái hai dốc. Khoảng ngang là khoảng cách ngang mà một kèo mái che phủ. Độ cao mái là chiều cao thẳng đứng từ mép tường đến đường nóc hoặc điểm gối đỡ phía trên. Độ dốc mái là độ cao mái trên 12 đơn vị khoảng ngang, chẳng hạn 4/12, 6/12 hoặc 8/12.
Kết quả chính là chiều dài kèo mái, tức khoảng cách theo dốc dọc theo kèo. Khi nhập phần mái đua, công cụ sẽ cộng chiều dài đuôi kèo theo dốc vào chiều dài kèo mái.
Công thức tính chiều dài kèo mái
Công cụ dùng hình học tam giác vuông. Khoảng ngang và độ cao mái là hai cạnh góc vuông của tam giác. Kèo mái là cạnh theo dốc.
- Tỷ lệ độ dốc mái = độ cao mái trên 12 ÷ 12
- Độ cao mái = khoảng ngang × tỷ lệ độ dốc mái
- Chiều dài kèo đến mép tường = √(khoảng ngang² + độ cao mái²)
- Hệ số nhân độ dốc = √(1 + tỷ lệ độ dốc mái²)
- Phần mái đua theo dốc = phần mái đua ngang × hệ số nhân độ dốc
- Tổng chiều dài kèo mái = chiều dài kèo đến mép tường + phần mái đua theo dốc
Với mái hai dốc có ván nóc, công cụ có thể rút ngắn khoảng ngang đến mặt ván nóc:
Khoảng ngang đã chỉnh = (khẩu độ nhà – độ dày ván nóc) ÷ 2
Ví dụ tính chiều dài kèo mái
Với mái hai dốc rộng 24 ft và độ dốc 6/12, khoảng ngang cơ bản là khoảng 12 ft trước khi điều chỉnh ván nóc. Độ dốc 6/12 nghĩa là mái cao thêm 6 inch cho mỗi 12 inch khoảng ngang, nên tỷ lệ độ dốc là 0.5.
Nếu bạn nhập độ dày ván nóc 1.5 in, công cụ sẽ trừ độ dày đó khỏi tổng khẩu độ trước khi chia đôi. Nếu bạn cũng nhập phần mái đua ngang 12 in, công cụ sẽ quy đổi phần mái đua đó thành chiều dài đuôi kèo theo dốc trước khi cộng vào chiều dài kèo cuối cùng.
Bảng tham khảo độ dốc mái thường dùng
| Độ dốc mái | Góc | Độ dốc theo phần trăm | Hệ số nhân độ dốc |
|---|---|---|---|
| 2/12 | 9.46° | 16.7% | 1.014 |
| 4/12 | 18.43° | 33.3% | 1.054 |
| 6/12 | 26.57° | 50.0% | 1.118 |
| 8/12 | 33.69° | 66.7% | 1.202 |
| 12/12 | 45.00° | 100.0% | 1.414 |
Ý nghĩa của kết quả
Chiều dài kèo mái là chiều dài theo dốc chính dựa trên thông tin bạn nhập. Chiều dài đến mép tường là chiều dài kèo trước khi cộng mái đua. Phần mái đua theo dốc đã cộng cho biết phần đuôi kèo được tính thêm bao nhiêu.
Khoảng ngang đã dùng là khoảng ngang cuối cùng dùng trong phép tính, bao gồm cả phần điều chỉnh ván nóc nếu có. Góc mái so với phương ngang giúp mô tả độ dốc của mái. Hệ số nhân độ dốc giúp bạn nhanh chóng đổi khoảng ngang thành chiều dài theo dốc.
Nếu nhập chiều dài mái và khoảng cách kèo, số kèo và tổng chiều dài gỗ chỉ là ước tính để lập kế hoạch. Thi công thực tế có thể cần thêm cấu kiện ở đầu hồi, lỗ mở, thanh đỡ mái đua, chèn giằng, mái hông, lòng máng hoặc các chi tiết khác.
Lưu ý thực tế khi làm khung mái
- Đo khẩu độ và khoảng ngang theo phương ngang, không đo dọc theo độ dốc mái.
- Chỉ dùng khẩu độ nhà khi công cụ yêu cầu khẩu độ. Dùng khoảng ngang một bên khi công cụ yêu cầu khoảng ngang.
- Xác định phần mái đua của bạn là phần nhô ngang hay chiều dài đuôi kèo theo dốc trước khi nhập.
- Với mái hai dốc có ván nóc, độ dày ván nóc sẽ làm mỗi kèo mái ngắn hơn một chút.
- Dùng kết quả của công cụ để lập kế hoạch và lấy dấu, rồi kiểm tra đường cắt trên vật liệu thật trước khi cắt toàn bộ.
Độ dốc mái và giới hạn vật liệu lợp
Chiều dài kèo mái và việc vật liệu lợp có được dùng hay không là hai vấn đề khác nhau. Mái dốc thấp có thể tính đúng về hình học nhưng vẫn cần chi tiết lợp đặc biệt.
Với ngói nhựa đường, Bộ quy chuẩn nhà ở quốc tế nêu rằng loại ngói này chỉ dùng cho mái có độ dốc từ 2:12 trở lên. Độ dốc từ 2:12 đến dưới 4:12 cần chi tiết lớp lót đặc biệt. Luôn kiểm tra phiên bản quy chuẩn đang áp dụng tại khu vực của bạn và hướng dẫn của nhà sản xuất vật liệu lợp.
Công cụ này không làm gì
Công cụ này cho biết hình học kèo mái, không tính kích cỡ kèo chịu lực. Công cụ không kiểm tra loại gỗ, cấp gỗ, tải tuyết, tải gió, hoạt tải, tĩnh tải, độ võng, điểm tựa, liên kết hoặc yêu cầu quy chuẩn xây dựng địa phương.
Để thiết kế kết cấu, hãy dùng bảng nhịp được phê duyệt, dữ liệu của nhà sản xuất, yêu cầu quy chuẩn địa phương hoặc chuyên gia có chuyên môn. Chiều dài kèo mái có thể đúng, nhưng kích cỡ kèo vẫn có thể chưa đủ cho công trình.
Nguồn tham khảo
- InterNACHI: Cách đo độ dốc mái được dùng cho phần giải thích tiêu chuẩn về độ dốc mái là độ cao trên 12 inch khoảng ngang.
- ICC Digital Codes: độ dốc theo IRC R905.2.2 được dùng cho lưu ý về mái dốc thấp khi lợp ngói nhựa đường.
- American Wood Council: công cụ tính lựa chọn nhịp cho dầm sàn và kèo gỗ được dùng để tách chiều dài kèo theo hình học khỏi nhịp và kích cỡ kèo chịu lực.
CalcuLife.com









Để lại bình luận