Bài kiểm tra Chỉ số Phổ tự kỷ (AQ) trực tuyến giúp người lớn tìm hiểu các đặc điểm tự kỷ qua nhiều khía cạnh như tương tác xã hội, kiểu giao tiếp, cách chú ý, sự linh hoạt và trí tưởng tượng. Bài kiểm tra dựa trên khung AQ, một thang tự đánh giá gồm 50 câu dành cho người lớn, được phát triển để nghiên cứu các đặc điểm tự kỷ, nhưng riêng nó không thể chẩn đoán tự kỷ. Hãy dùng điểm số và kiểu điểm theo từng thang phụ như điểm bắt đầu để hiểu bản thân hơn hoặc cân nhắc liệu đánh giá tự kỷ bởi chuyên gia có hữu ích hay không.

Bài kiểm tra Chỉ số Phổ tự kỷ (AQ) trực tuyến

Trả lời 50 câu hỏi về giao tiếp xã hội, thói quen, sự chú ý, sở thích cảm giác và kiểu tư duy.

Công cụ này dựa trên cấu trúc và cách tính điểm của Chỉ số Phổ tự kỷ, một thang tự đánh giá gồm 50 câu dành cho người lớn về các đặc điểm tự kỷ. Đây không phải là chẩn đoán. Kết quả có thể giúp bạn hiểu kiểu đặc điểm của mình và cân nhắc liệu đánh giá tự kỷ bởi chuyên gia có hữu ích hay không.

Với mỗi câu, hãy chọn đáp án mô tả đúng nhất mức độ câu đó phù hợp với bạn.
Đã trả lời 0/50 câu

Thông tin bổ sung tùy chọn

Các câu trả lời này không làm thay đổi điểm AQ, nhưng giúp kết quả hữu ích hơn.

Dựa trên khung Chỉ số Phổ tự kỷ, một thang tự đánh giá gồm 50 câu dành cho người lớn về các đặc điểm tự kỷ. Công cụ này không chẩn đoán tự kỷ.
Chia sẻ nội dung này?
WhatsApp X Telegram Facebook LinkedIn Reddit

Chỉ số Phổ tự kỷ là gì?

Chỉ số Phổ tự kỷ, thường gọi là bài kiểm tra AQ, là một thang sàng lọc tự báo cáo được tạo ra để ước tính các đặc điểm tự kỷ ở người lớn. Công cụ này thường được dùng trong nghiên cứu và như một điểm khởi đầu để tự suy ngẫm, nhưng không phải là chẩn đoán y khoa.

Bài test AQ tự kỷ online

AQ có thể hữu ích vì nó tách các nhóm đặc điểm khác nhau thay vì chỉ đưa ra một con số. Ví dụ, hai người có thể có cùng tổng điểm nhưng kiểu điểm rất khác nhau: một người có thể cao hơn ở giao tiếp xã hội, trong khi người khác cao hơn ở thói quen, chuyển đổi sự chú ý hoặc tư duy chú trọng chi tiết.

Cách tính điểm AQ

AQ dùng tổng điểm từ 0 đến 50. Điểm càng cao thường có nghĩa là càng có nhiều câu trả lời liên quan đến các đặc điểm tự kỷ. Điểm số cần được hiểu cẩn thận vì không có một con số duy nhất nào chứng minh một người có tự kỷ hay không.

Điểm AQCách hiểu chung
0 đến 19Nhóm đặc điểm tự kỷ thấp
20 đến 25Nhóm đặc điểm tự kỷ nhẹ đến vừa
26 đến 31Nhóm đặc điểm tự kỷ tăng cao
32 đến 50Nhóm đặc điểm tự kỷ cao

Điểm AQ cao hơn có nghĩa là gì?

Điểm AQ cao hơn nghĩa là câu trả lời của bạn khớp với nhiều đặc điểm thường liên quan đến tự kỷ hơn. Những đặc điểm này có thể gồm phải nỗ lực trong giao tiếp xã hội, nhạy cảm giác quan, cần thói quen rõ ràng, khó thích nghi với thay đổi đột ngột, kiểu giao tiếp theo nghĩa đen, sở thích rất sâu hoặc khác biệt trong cách đọc các tình huống xã hội.

Điểm cao không chứng minh bạn tự kỷ. Cách hiểu phù hợp nhất là xem đây như một lý do để nhìn kỹ hơn vào kiểu trải nghiệm trong đời sống thực của bạn, nhất là nếu các đặc điểm này đã có từ lâu và ảnh hưởng đến công việc, trường học, các mối quan hệ, thói quen, sự thoải mái về giác quan hoặc giao tiếp.

Điểm AQ thấp hơn có nghĩa là gì?

Điểm AQ thấp hơn không tự động loại trừ tự kỷ. Một số người lớn che giấu hoặc ngụy trang đặc điểm của mình, hiểu câu hỏi theo cách khác, hoặc có trải nghiệm không được AQ ghi nhận đầy đủ. Nếu bạn vẫn gặp khó khăn với quá tải cảm giác, kiệt sức sau giao tiếp xã hội, thu mình, thói quen, giao tiếp hoặc kiệt sức kéo dài, trải nghiệm của bạn vẫn đáng được xem xét nghiêm túc.

Vì sao kết quả thang phụ quan trọng?

Phần phân tích theo thang phụ có thể hữu ích hơn chỉ nhìn vào tổng điểm. Một người có thể có điểm chú trọng chi tiết cao nhưng điểm xã hội thấp hơn, hoặc điểm kiểu giao tiếp cao cùng với khó khăn vừa phải khi chuyển đổi sự chú ý. Nhìn vào các nhóm điểm mạnh nhất có thể giúp bạn hiểu loại hỗ trợ hoặc đánh giá nào phù hợp hơn.

  • Tương tác xã hội: Có thể gợi ý sự cố gắng, bối rối hoặc mệt mỏi trong các tình huống xã hội.
  • Chuyển đổi sự chú ý: Có thể gợi ý khó khăn khi bị gián đoạn, chuyển việc hoặc gặp thay đổi đột ngột.
  • Chú ý đến chi tiết: Có thể gợi ý khả năng nhận ra mẫu hình mạnh hoặc để ý chi tiết mà người khác bỏ lỡ.
  • Kiểu giao tiếp: Có thể gợi ý xu hướng thích ngôn ngữ trực tiếp hoặc khó hiểu hàm ý và kỳ vọng mơ hồ.
  • Trí tưởng tượng và nhìn nhận góc nhìn: Có thể gợi ý khác biệt trong tưởng tượng linh hoạt hoặc dự đoán điều người khác mong đợi.

Khi nào nên cân nhắc đánh giá tự kỷ bởi chuyên gia?

Hãy cân nhắc đánh giá chuyên môn nếu điểm của bạn ở mức tăng cao hoặc cao và các đặc điểm này ảnh hưởng đến cuộc sống hằng ngày. Việc đánh giá cũng có thể hữu ích nếu bạn có tiền sử lâu dài về bối rối trong giao tiếp xã hội, quá tải cảm giác, sở thích mãnh liệt, nhu cầu mạnh về thói quen, thu mình, bùng nổ cảm xúc, che giấu hoặc kiệt sức lặp lại.

Một đánh giá tự kỷ tốt thường xem xét nhiều hơn một bảng câu hỏi. Đánh giá có thể bao gồm lịch sử phát triển, chức năng hiện tại, giao tiếp xã hội, các kiểu hạn chế hoặc lặp lại, khác biệt giác quan, sức khỏe tinh thần, ADHD, lo âu, sang chấn, giấc ngủ và mức độ cuộc sống hằng ngày bị ảnh hưởng.

Những điều nào có thể trông giống tự kỷ?

Một số trải nghiệm giống tự kỷ có thể chồng lấp với ADHD, lo âu, trầm cảm, sang chấn, lo âu xã hội, đặc điểm ám ảnh cưỡng chế, năng khiếu cao, khác biệt ngôn ngữ, khác biệt xử lý giác quan, vấn đề giấc ngủ hoặc kiệt sức mạn tính. Vì vậy, kết quả sàng lọc không nên được xem là chẩn đoán khi đứng riêng lẻ.

Nên mang gì đến buổi đánh giá tự kỷ?

  • Ví dụ về hiểu lầm trong giao tiếp xã hội, kiệt sức sau tương tác hoặc khó đọc kỳ vọng
  • Ví dụ về nhạy cảm giác quan với âm thanh, ánh sáng, chạm, mùi, quần áo, kết cấu thức ăn hoặc đám đông
  • Ví dụ về thói quen mạnh, căng thẳng khi có thay đổi, thu mình, bùng nổ cảm xúc hoặc kiệt sức
  • Ghi chú về sở thích mãnh liệt, thói quen lặp lại hoặc cách giao tiếp bạn thấy dễ chịu hơn
  • Ví dụ thời thơ ấu, lịch sử học tập, nhận xét của gia đình hoặc học bạ cũ nếu có
  • Thông tin về ADHD, lo âu, trầm cảm, sang chấn, giấc ngủ, thuốc đang dùng và mức suy giảm trong cuộc sống hằng ngày

Nguồn tham khảo

Bài kiểm tra của chúng tôi dựa trên các nguồn sau:

 

CalcuLife.com